· four exchange APIs · rebuilt daily
Perpetual swap là một sản phẩm phái sinh tài chính được sáng tạo bởi Arthur Hayes và đội ngũ BitMEX vào năm 2016. Đây là một cấu trúc thị trường được thiết kế kỹ thuật chứ không phải là đặc tính vốn có của tài sản cơ sở. Các hợp đồng futures truyền thống yêu cầu ngày thanh toán cố định theo lịch, thời điểm hợp đồng hết hạn và được thanh toán dựa trên giá spot. Hợp đồng perpetual loại bỏ hoàn toàn ngày đáo hạn. Trader có thể duy trì vị thế mở vô thời hạn miễn là các ngưỡng margin vẫn đáp ứng đủ yêu cầu.
Vì hợp đồng perpetual không có ngày thanh toán cuối cùng để buộc giá phải hội tụ, giá phái sinh có thể lệch khỏi giá chỉ số spot. Để ngăn chặn sự lệch giá kéo dài này, hợp đồng dựa vào cơ chế funding định kỳ thay vì giao nhận tài sản thực tế hay đáo hạn bằng tiền mặt.
Funding rate là khoản chuyển tiền mặt định kỳ giữa trader ở vị thế long và short. Các sàn giao dịch tính toán tỷ lệ này theo các khung thời gian cố định, thông thường là mỗi tám giờ. Khi hợp đồng perpetual giao dịch ở mức giá cao hơn (premium) so với chỉ số spot, funding rate sẽ mang giá trị dương. Người nắm giữ vị thế long trả tiền cho người nắm giữ vị thế short. Khi hợp đồng perpetual giao dịch ở mức giá thấp hơn (discount) so với spot, funding rate sẽ âm. Người nắm giữ vị thế short trả tiền cho người nắm giữ vị thế long.
Sàn giao dịch không thu bất kỳ khoản nào từ tiền thanh toán funding. Khoản phí này được chuyển trực tiếp giữa số dư margin của người dùng trên order book của sàn. Tỷ lệ này biến động liên tục dựa trên nhu cầu tương đối đối với vị thế đòn bẩy long hoặc short.
Nhận hoàn 20% phí trên MEXC →Hoàn 20% phí giao dịch trên mọi sản phẩm. Khoản hoàn này lấy từ hoa hồng lẽ ra tôi nhận, nên bạn không mất thêm gì. Liên kết tiếp thị — xem chân trang.Funding rate khác nhau giữa các sàn giao dịch đối với cùng một tài sản cơ sở. Mức độ thanh khoản, sự mất cân bằng trên order book và vị thế của trader trên từng sàn tạo ra chênh lệch (spread) về tỷ lệ funding giữa các nền tảng.
| Tài sản | Khối lượng 24h | Tỷ lệ 8h OKX | Tỷ lệ 8h MEXC | Tỷ lệ 8h Bitget | Spread | Sàn Long Rẻ Nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ETH | $8,759,784,366 | +0.0016% | +0.0009% | +0.0100% | 0.0091% | MEXC |
| BTC | $5,842,760,729 | +0.0077% | +0.0100% | +0.0100% | 0.0023% | OKX |
| SOL | $1,555,123,257 | -0.0095% | -0.0047% | +0.0047% | 0.0142% | OKX |
| ZEC | $778,452,440 | +0.0003% | +0.0011% | +0.0100% | 0.0097% | OKX |
| XRP | $499,175,970 | -0.0006% | +0.0003% | +0.0049% | 0.0055% | OKX |
| XAU | $447,896,272 | +0.0328% | +0.0194% | +0.0169% | 0.0159% | Bitget |
Mức chênh lệch funding tuyệt đối lớn nhất xuất hiện ở hợp đồng SOL, nơi việc nắm giữ vị thế long trên OKX nhận được khoản credit 0.0095% mỗi tám giờ trong khi nắm giữ cùng vị thế long đó trên Bitget lại tốn 0.0047% phí mỗi chu kỳ. Mức spread 0.0142 điểm phần trăm mỗi tám giờ này tương đương với mức chênh lệch 0.0426 điểm phần trăm trong khoảng thời gian 24 giờ.
Chi phí duy trì vị thế phụ thuộc vào phí giao dịch cơ sở cùng với funding rate. Việc mở và đóng vị thế sẽ phát sinh phí maker hoặc taker được quy định theo biểu phí mặc định của sàn.
| Sàn giao dịch | Spot Maker | Spot Taker | Futures Maker | Futures Taker |
|---|---|---|---|---|
| Bitget | 0.1000% | 0.1000% | 0.0200% | 0.0300% |
| Bybit | 0.1000% | 0.1000% | 0.0200% | 0.0550% |
| MEXC | 0.0000% | 0.0500% | 0.0000% | 0.0200% |
| OKX | 0.0800% | 0.1000% | 0.0200% | 0.0500% |
MEXC áp dụng mức phí futures maker 0.0000% và phí futures taker 0.0200%. OKX tính phí futures taker 0.0500%, trong khi Bybit tính phí 0.0550% đối với các lệnh khớp taker.
Xét một vị thế long có giá trị danh nghĩa (notional) $10,000 giữ trong 24 giờ (ba chu kỳ funding), vào lệnh và đóng lệnh bằng lệnh thị trường (khớp lệnh taker).
Trên OKX:
Trên Bitget:
Mức chênh lệch chi phí ròng giữa OKX và Bitget khi giữ vị thế long SOL $10,000 trong 24 giờ là $0.26, vì tiền credit funding trên OKX đã bù đắp cho biểu phí taker cao hơn của sàn này qua ba chu kỳ.
Đối với vị thế long XAU trị giá danh nghĩa $10,000 giữ trong 24 giờ:
Trên OKX:
Trên Bitget:
Bitget giảm tổng chi phí duy trì vị thế $8.77 cho mỗi $10,000 danh nghĩa trong 24 giờ nhờ phí taker thấp hơn và funding rate thấp hơn 0.0159%.
Việc duy trì vị thế đòi hỏi số tiền thế chấp (collateral) phải giữ trên mức margin duy trì (maintenance margin) quy định của sàn. Đòn bẩy làm tăng độ nhạy biến động giá so với ký quỹ ban đầu (initial margin).
Ở đòn bẩy 10x ($1,000 thế chấp cho vị thế quy mô $10,000), giá biến động bất lợi 10.0% sẽ tiêu tốn toàn bộ tài sản thế chấp ban đầu. Khi tính thêm phí đóng lệnh taker 0.05% và yêu cầu margin duy trì, thanh lý sẽ diễn ra trước khi giá giảm đến mức 9.5%.
Ở đòn bẩy 20x ($500 thế chấp cho vị thế quy mô $10,000), mức biến động giá 5.0% sẽ tiêu tốn hết tiền thế chấp. Việc khấu trừ phí taker và bộ đệm margin duy trì sẽ hạ ngưỡng thanh lý xuống còn khoảng 4.5% biến động giá bất lợi tính từ điểm vào lệnh. Các vị thế không bổ sung thêm vốn nhưng phải chịu funding rate dương cao sẽ liên tục bị bào mòn margin, làm thời điểm bị thanh lý đến nhanh hơn trong giai đoạn giá biến động đi ngang (range-bound).